HỖ TRỢ BÁN HÀNG
Mr Cường: 0944 959 503
Ms. Tuyết: 0902 745 902

HỖ TRỢ KỸ THUẬT
Mr. Dũng: 093 773 98 38

HỖ TRỢ BẢO HÀNH Click vào icon để gửi thư, gọi, hoặc chat trực tiếp bằng điện thoại/ ứng dụng
Sản phẩm đã được thêm
XEM GIỎ HÀNG
ĐÓNG
ĐỈNH THIÊN
+84(28) 3982.3965 0944 959 503 – 0902 745 902
GIỎ HÀNG 0
GIAO HÀNG TOÀN QUỐC
Giao hàng toàn quốc tất cả 54 tỉnh thành!
MIỄN PHÍ ĐỔI TRẢ KHI CÓ LỖI
Đổi trả sản phẩm mới 100% khi bị lỗi kỹ thuật do nhà sản xuất!
HỖ TRỢ ONLINE 24/7
Luôn sẵn sàng hỗ trợ kỹ thuật, tư vấn miễn phí!
BẢO HÀNH TẬN NƠI
Dịch vụ bảo hành tận nơi tại các tỉnh thành phía nam!

10 bước tạo mã vạch cho sản phẩm

GIẢI PHÁP

Xây dựng mã vạch cho sản phẩm không chỉ thể hiện sự chuyên nghiệp của doanh nghiệp mà còn khẳng định chất lượng sản phẩm và mức độ uy tín của công ty và sản phẩm cung cấp trên trị trường.

Kích thước mã số mã vạch trên thương phẩm, như loại mã, cỡ kích thước mã vạch, vị trí sử dụng mã, loại hình sử dụng cho từng hình thức khác nhau khi áp mã số mã vạch cho thương phẩm

Mã vạch sử dụng cho các sản phẩm tại Việt Nam

Hiện nay tất cả sản phẩm tại Việt nam đăng ký mã vạch điều sử dụng mã EAN-13 (13 số) trong đó:

Mã số EAN-13 gồm 13 con số có cấu tạo như sau: từ trái sang phải

  • Mã quốc gia: 3 số đầu
  • Mã doanh nghiệp: gồm 4 số
  • Mã mặt hàng: gồm 5 số
  • Số cuối cùng là số kiểm tra

1, Xác định 7 số đầu tiền: mã số quốc gia: 3 số + mã số công ty : 4 số

Các vùng trống

Tất cả các loại mã vạch đều phải có vùng trống trước vạch đầu tiên và sau vạch cuối cùng.

Vùng trống này đặc biệt quan trọng và phải tuân thủ. Cỡ của diện tích vùng trống khác nhau phụ thuộc vào cỡ của mã vạch và loại mã vạch. Bất kỳ cái gì in vào vùng trống này cũng cản trở việc đọc mã vạch.

Trước sử dụng mã vạch cho sản phẩm và lưu thông trên thị trường, điều đầu tiên phải xác định các dãy số nằm trong mã vạch.

GS1 prefixed: Mã quốc gia: 3 số đầu tiên

Còn gọi là mã quốc gia là khóa nhận dạng địa điểm lãnh thổ quốc gia  cho các mặt hàng thương mại, công ty sản xuất, kho hàng … là duy nhất trên toàn thế giới.

Xem thêm mã quốc gia

Company number:

Mã doanh nghiệp gồm 4 số duy nhất để xác định các thông tin về công ty cung cấp sản phẩm.

Mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác.

2. Xác định mã số mặt hàng: 4 số tiếp theo Product number

Mã số của hàng hoá là một dãy con số dùng để phân định hàng hoá, áp dụng trong quá trình luân chuyển hàng hoá từ người sản xuất, qua bán buôn, lưu kho, phân phối, bán lẻ tới người tiêu dùng. Nếu thẻ căn cước giúp ta phân biệt người này với người khác thì mã số hàng hoá là “thẻ căn cước” của hàng hoá, giúp ta phân biệt được nhanh chóng và chính xác các loại hàng hoá khác nhau.

Mã số của hàng hoá có các tính chất sau:

– Nó là con số duy nhất đặc trưng cho hàng hoá. Mỗi loại hàng hoá được nhận diện bởi một dãy số và mỗi dãy số chỉ tương ứng với một loại hàng hoá.
– Bản thân mã số chỉ là một dãy số đại diện cho hàng hoá, không liên quan đến đặc điểm của hàng hoá. Nó không phải là số phân loại hay chất lượng của hàng hoá, trên mã

3. Xác định dữ liệu mã vạch cố định hay thay đổi

Cần xác định mã vạch có mã mặt hàng là không đổi hay thay đổi theo mỗi sản phẩm?

Nếu thông tin là tĩnh (luôn giống nhau), mã vạch có thể được in bằng cách sử dụng máy in truyền thống trực tiếp trên bao bì (ví dụ: hộp sữa giấy) hoặc trên nhãn được dán vào bao bì (ví dụ: nhãn trên bình đựng sữa, các chai nước .)

Nếu thông tin là thay đổi thì phải sử dụng in kỹ thuật số hoặc kết hợp in kỹ thuật số và truyền thống sẽ được yêu cầu hoặc chuyên nghiệp hơn nếu sử dụng máy in tem nhãn mã vạch chuyên dụng

Ví dụ: Nếu sản phẩm yêu cầu đồ họa nhiều màu và mã vạch có dữ liệu thay đổi, đồ họa có thể được in sẵn trước bằng các công nghệ in bao bì để lại một phần trống, sau đó ta dùng máy in kỹ thuật số hoặc chuyên nghiệp in lên bao bì hoặc in nhãn decal rồi dán lên phía tren.

4. Xác định môi trường quét mã vạch sản phẩm là gì?

Các thông số kỹ thuật cho loại mã vạch, kích thước, vị trí và chất lượng đều phụ thuộc vào môi trường quét mã vạch

Bằng cách xác định nơi mã vạch sẽ được quét, có thể thiết lập các thông số kỹ thuật in nhãn phù hợp để sản xuất mà máy quét có thể đọc được các với kích thước và chất lượng đó.

Mã vạch được quét tại điểm bán lẻ sẽ cần hỗ trợ quét đa hướng. Nếu mã vạch sẽ được quét tại điểm bán hàng cũng như trong kho, bạn sẽ cần sử dụng biểu tượng cho phép quét đa hướng, nhưng được in ở kích thước lớn hơn để phù hợp với quá trình quét trong quá trình phân phối.

Mã vạch trên các mặt hàng chăm sóc sức khỏe được quét trong bệnh viện và nhà thuốc không yêu cầu quét đa hướng, trừ khi các mặt hàng cũng được quét tại điểm thah toán.

5. Chọn loại mã code phù hợp

Chọn mã vạch phù hợp rất quan trọng đối với sự thành công của kế hoạch triển khai mã vạch của bạn, nhưng đây là một số mẹo cấp cao: Nếu bạn cần mã hóa một mặt hàng thương mại sẽ được quét tại Điểm bán lẻ (POS), biểu tượng đầu tiên của sự lựa chọn là biểu tượng EAN / UPC. Biểu tượng này được đảm bảo sẽ được quét bởi các hệ thống POS trên toàn thế giới.

Trong một số trường hợp, biểu tượng GS1 DataBar có thể được áp dụng. Nếu bạn đang in mã vạch với thông tin thay đổi như số sê-ri, ngày hết hạn hoặc số đo, thì bạn sẽ sử dụng các ký hiệu GS1-128, GS1 DataBar hoặc GS1 2D.

Nếu bạn muốn mã hóa URL thành mã vạch để cung cấp thông tin bao bì mở rộng cho người tiêu dùng cuối, thì bạn nên sử dụng biểu tượng GS1 2D.

Nếu bạn cần mã vạch phía ngoài để  quét trong môi trường hậu cần và  muốn in trực tiếp trên thùng carton, ITF-14 có thể là lựa chọn cho bạn. Có các yếu tố khác để xem xét, vì vậy hãy liên hệ với Cơ quan quản lý để xem những sản phẩm và dịch vụ triển khai nào họ cung cấp.

6. Chọn kích thước mã vạch

Sau khi xác định dãy số mã vạch, loại mã vạch nào phù hợp và cách sử dụng phù hợp, chúng ta cần thiết kế và bố trí mã vạch làm sao thẩm mỹ và trong mọi trường hợp mã vạch điều đọc được.

Kích thước mã vạch trong thiết kế sẽ phụ thuộc nhiều vào kích thước, vị trí in và kỹ thuật in do các cơ quan nhà nước qui định.

Vị trí in:

  • Tích hợp mã vạch vào thiết kế bao bì
  • In trực tiếp trên bao bì
  • Đóng dấu nhãn trước khi in

Có thể in mã vạch với các cỡ khác nhau. Cỡ mã vạch được lựa chọn tùy theo môi trường quét và điều kiện in. Mã vạch có thể in nhỏ nếu chất lượng in tốt cùng với bề mặt in tốt. Không thể tùy tiện chọn cỡ mã vạch để hợp với một chỗ có sẵn trên bao bì.

Với mỗi loại mã vạch cỡ tối thiểu và tối đa rất khác nhau. Với kiểu in trực tiếp cỡ mã vạch sẽ được quyết định sau khi in thử. Thiết bị tạo mã vạch bằng các điểm hoặc chấm không thể tạo được mã vạch với mọi cỡ.

Một yếu tố khác cần được xét đến khi quyết định cỡ mã vạch là môi trường nó được quét. Mã vạch dự định dùng cho bán lẻ có thể nhỏ nếu chất lượng in cho phép, trong khi đó mã vạch dự định dùng cho nhà kho lại càng lớn càng tốt để cho phép quét từ khoảng cách tương đối xa, ví dụ từ trên một máy đặt trên xe nâng hàng.

 

Ký hiệu X là xác định chiều rộng mã vạch và thường nó theo tỉ lệ với với chiều cao mã vạch. Một khi chiều rộng X mã vạch thay đổi theo, chiều cao cũng phải được theo đổi tương ứng với tỉ lệ để không phá vỡ hình dạng các thanh mã vạch để hạn chế mã vạch sai định dạng không quét được.

Đối với mỗi môi trường được quét, các quy định về kích thước tối thiểu (X min) và chiều cao tương ứng có thể đọc được (min khỏan 30mm). Bên cạnh các kích thước tối thiểu – tối đa quy định, biểu tượng EAN / UPC có thể quét bằng máy quét đa hướng từ các quuầy thanh toán cũng được cho biết.

7. Chọn font chữ cho mã vạch

Các dòng mã vạch 1D thường có các dòng văn bản rõ nét phía dưới, đi kèm với mã vạch. Trong trường hợp mã vạch không thể quét được, nhân viên bán hàng sẽ nhập trực tiếp dòng mã code văn bản đó để tính tiền cho khách hàng hoặc thực hiện các giao dịch liên tục.

Như vậy mã code các chữ số có tuân thủ theo qui định? 

Dòng chữ số văn bản theo mã vạch không phải được sử dụng tùy ý và font chữ ngẫu nhiên. Dãy số văn bản phải là dãy số đạt chuẩn HRI và theo từng loại mã vạch EAN-13 với 13 số hay EAN-8 với 8 chữ số…

Dòng số mã vạch theo chuẩn HRI phải theo font chữ quy định, chiều rộng và chiều cao theo tỉ lệ  quy định và không vượt quá chiều rộng mã vạch cho phép . Font chữ phải rõ ràng dễ đọc và dễ quét với nhiều loại máy đọc mã vạch.

8. Chọn màu sắc – độ tương phản mã vạch

Máy quét làm việc bằng cách đo độ phản xạ. Cần có độ tương phản thỏa đáng giữa các vạch tối và vạch sáng của mã vạch. Cần có mật độ mực in thỏa đáng ở các vạch để không gây ra những lỗ trống.

Các máy quét điển hình dùng một chùm ánh sáng đỏ. Độ tương phản thỏa mãn mắt người đọc cũng có thể thỏa mãn các máy quét.

Mã vạch có thể được in với các màu khác nhau. Nói chung là các màu sáng bao gồm cả đỏ và da cam phù hợp với vạch sáng và vùng trống. Các màu tối bao gồm đen, xanh, xanh da trời là thích hợp với các vạch. Các màu hỗn hợp không phù hợp để in mã vạch. Tốt nhấn là dùng màu đơn.

Các chất nền bóng láng có thể làm thay đổi độ phản xạ và cần kiểm tra trước khi in. Chất phủ trong suốt cũng có thể làm giảm độ tương phản và cần phải kiểm tra bao bì sau khi được làm hoàn chỉnh nếu chúng được bọc.

9. Chọn vị trí mã vạch xuất hiện

Mã vạch bao gồm cả chữ số cho người đọc (số phân định) cần phải được nhìn thấy rõ, không bị cản trở bởi bất kỳ cái gì khi quét.

Không cho phép hai mã vạch mã hóa hai GTIN khác nhau trên một bao bì. Điều này liên quan tới loại vật phẩm đóng gói nhiều cá thể, nhất là gói bằng chất liệu trong suốt. Vì vậy bao bì gói nhiều cá thể phải có một GTIN riêng, khác với mã vạch bên trong.

Hình 9- Ví dụ về GTIN trên bao gói nhiều cá thể

Nếu vật phẩm được gói một cách ngẫu nhiên, mã vạch cần được in vài lần trên gói. Điều này đảm bảo luôn luôn có một mã vạch đầy đủ được trông thấy.

Hình 9-2 Ví dụ về GTIN bao gói ngẫu nhiên

 

Quét kết quả nhất khi mã vạch được in trên bề mặt bằng phẳng. Tránh in gần các góc, cạnh, chỗ có thể bị che khuất hoặc dán đè lên.

Hình 9-Ví dụ về bề mặt in mã vạch không đúng

Đôi khi hình dáng không đều của bao bì ngăn cản việc tiếp xúc phẳng của mã vạch với mặt quét của máy quét dạng khe. Điều này hay xảy ra với các vật phẩm dạng tấm mỏng, phồng hoặc lõm.

Hình 9-Ví dụ về mã vạch trên bề mặt

Trên các sản phẩm hình trụ, khi hướng in cho phép, nói chung mã vạch nên in có vạch vuông góc với trục hình trụ (kiểu bậc thang), khi ấy đường quét của mã vạch gần như trên một đường thẳng. Điều này liên quan đến các vấn đề về độ cong của bề mặt như trong các lon hoặc chai. Hướng kiểu bậc thang là bắt buộc đối với các mặt cong có bán kính nhỏ.

Hình 9-5 Ví dụ về mặt mã vạch hình trụ

Vị trí ưu tiên của mã vạch là trên góc phần tư phía dưới bên phải của mặt sau, cân nhắc đến vùng trống quanh mã vạch và qui tắc góc. Vị trí khác có thể chọn là phần dưới phía kia của bao bì.

Hình 9-6 Mã vạch trên góc phần tư phía dưới bên phải

Quy tắc cạnh: Mã vạch không được gần quá 8 mm và không được xa quá 100 mm tính từ các cạnh của bao bì.

9.1.5.2. Hướng dẫn vị trí của mã vạch trên thương phẩm không bán lẻ

Yêu cầu tối thiểu là phải đặt ít nhất một mã vạch trên mỗi thương phẩm hoặc đơn vị hậu cần. Nhưng tốt nhất trong thực tế là đặt 2 nhãn trên hai mặt kề nhau của thương phẩm đóng gói để vận chuyển.

Trên thùng cac-ton hoặc hộp ngoài

Cạnh dưới của vạch cần đặt cách mặt đáy tự nhiên của vật phẩm 32 mm. Mã vạch bao gồm cả vùng trống phải đặt cách cạnh thẳng đứng ít nhất 19 mm. Khi dùng mã vạch ITF-14, đường viền bên trái hoặc bên phải của mã vạch phải cách cạnh thẳng đứng của vật phẩm tối thiểu 19 mm.

Hình 9-7 Mã vạch trên thùng cac-ton hoặc hộp ngoài

           Trên pa-let

Nhãn của pa-lét cần đặt sao cho toàn bộ mã vạch nằm trên chiều cao giữa 400 mm đến 800 mm tính từ mặt đáy pa-let, và cách cạnh thẳng đứng không gần hơn 50 mm.

Hình 9Mã vạch trên pa-let

Trên các khay và hộp nông

Nếu chiều cao của hộp hoặc khay nhỏ hơn 50 mm và không thể in mã vạch với đầy đủ chiều cao có cả phần diễn dịch người đọc dưới các vạch hoặc nếu kết cấu của đơn vị không cho phép in đầy đủ chiều cao mã vạch, thì có thể xem xét các lựa chọn dưới đây:

  1.  Đặt phần diễn dịch người đọc bên trái mã vạch, bên ngoài vùng trống bắt buộc.

Hình 6-9 Mã vạch trên các khay và hộp nông

  1. Khi chiều cao của đơn vị nhỏ hơn 32 mm, mã vạch có thể đặt trên đỉnh của bao bì. Mã vạch cần đặt sao cho vạch vuông góc với mặt ngắn nhất, cách các cạnh không gần hơn 19 mm.

10, Kích thước chuẩn 1 số mã vạch

6.2.1. Mã vạch EAN/UPC

Các thương phẩm bán ở các điểm bán lẻ phải được ghi một trong những mã vạch EAN/UPC: EAN-13, UPC-A, EAN-8 hoặc UPC-E. Cũng có thể dùng các mã vạch này trên các thương phẩm không bán lẻ.

Nếu điều kiện in và/hoặc chất lượng bề mặt không cho phép in mã vạch trực tiếp trên bao bì, mã vạch có thể được in trên một nhãn để dán lên bao bì.

Các mã vạch dưới đây in với kích thước tiêu chuẩn (hệ số phóng đại 100%) bao gồm cả các vùng trống. Cỡ tối đa và tối thiểu cũng cho tương ứng với từng loại. Xem phụ lục A.3 Các kích thước của mô-dun và mã vạch ở các hệ số phóng đại khác nhau để có bảng chi tiết các kích thước của các mã vạch EAN/UPC.

6.2.1.1.  Mã vạch EAN-8

Cỡ tối thiểu: 21,38 mm x 17 mm
Cỡ tối đa: 53,46 mm x 43 mm
Kích thước chuẩn: 26,73 mm x 21 mm
Kích thước X ở cỡ chuẩn: 0,330 mm

Chú thích: Chiều cao mã vạch đã được làm tròn.

Chú thích: Kích thước X là chiều rộng quy định của yếu tố hẹp trong mã vạch. Chiều rộng này khác nhau đối với mỗi loại mã vạch khác nhau.

Chú thích: Cỡ tối thiểu đã cho chỉ dành cho các điểm bán lẻ (POS).

6.2.1.2.  Mã vạch EAN-13

Cỡ tối thiểu:    29,83 mm x 21 mm
Cỡ tối đa:       74,58 mm x 52 mm
Kích thước chuẩn: 37,9 mm x 26 mm
Kích thước X ở cỡ chuẩn: 0,330 mm

Chú thích: Chiều cao mã vạch đã được làm tròn.

Chú thích: Cỡ tối thiểu đã cho chỉ dành cho các điểm bán lẻ (POS)

6.2.1.3. Mã vạch UPC-A

Cỡ tối thiểu:    29,83 mm x 21 mm
Cỡ tối đa:       74,58 mm x 52 mm
Kích thước chuẩn: 37,29 mm x 26 mm
Kích thước X ở cỡ chuẩn: 0,330 mm

Chú thích: Chiều cao mã vạch đã được làm tròn.

Chú thích: Cỡ tối thiểu đã cho chỉ dành cho các điểm bán lẻ (POS)

6.2.1.4. Mã vạch UPC-E

Cỡ tối thiểu:    17,69 mm x 21 mm
Cỡ tối đa:       44,22 mm x 52 mm
Kích thước chuẩn: 22,11 mm x 26 mm
Kích thước X ở cỡ chuẩn: 0,330 mm

Chú thích: Chiều cao mã vạch đã được làm tròn.

Chú thích: Cỡ tối thiểu đã cho chỉ dành cho các điểm bán lẻ (POS)

Các mã vạch EAN/UPC có thể được in với độ phóng đại từ 80% đến 200% so với kích thước chuẩn. Nếu mã vạch dự định để quét trên băng tải, cần phải dùng độ phóng đại tối thiểu là 150%.

Mã vạch này được thiết kế để đọc đa hướng.

Việc cắt bớt (giảm chiều cao) sẽ làm mất khả năng đọc đa hướng. Cắt bớt chỉ là phương cách cuối cùng khi chỉ đủ diện tích cho một mã vạch đã cắt bớt.

Có một cách giúp duy trì vùng trống trong một số quá trình in là chèn thêm ký tự “nhỏ hơn” (<) hoặc “lớn hơn” (>) trong trường người đọc cạnh vùng trống. Dấu này gọi là “dấu chỉ vùng trống”.

6.2.2. Mã vạch ITF-14

Với những công ty muốn in trực tiếp mã vạch trên thùng hộp cac-ton, thì mã vạch ITF-14 là phù hợp hơn bởi vì các yêu cầu in của nó không quá khắt khe. In trước hoặc in trực tiếp bằng in truyền nhiệt hoặc in phun đều được.

Ghi chú: Hình vẽ này không dự định làm căn cứ để đo.

Kích thước dưới đây không bao gồm vạch viền.

Cỡ tối thiểu (50%):      71,40 mm x 12,70 mm
Cỡ tối đa (100%):        142,75 mm x 32,00 mm
Kích thước chuẩn: 142,75 mm x 32,00 mm
Kích thước X ở cỡ chuẩn: 1,016 mm

Chú thích: Cỡ tối thiểu đã cho chỉ dành cho các điểm bán lẻ (POS)

Để đảm bảo cho việc đọc có hiệu quả trong mọi môi trường, kể cả quét ở băng tải, cần in mã vạch ITF-14 gần với độ phóng đại 100%, tối thiểu là 50%.

6.2.3. Mã vạch GS1-128

Mã vạch GS1-128 là mã vạch có chiều dài khác nhau, phụ thuộc vào số ký tự, loại ký tự mã hóa và kích thước X (tác động đến cỡ tổng thể của mã vạch). Đối với một chiều dài dữ liệu cho trước, cỡ của mã vạch là khác nhau trong khoảng giới hạn do chất lượng in ở những quá trình in khác nhau. Mã vạch này được thiết kế để đọc hai hướng bởi các máy quét cố định hoặc xách tay.

Mã vạch GS1-128 có thể được in với các hệ số phóng đại từ 25% đến 100% so với kích thước chuẩn của nó (kích thước X: 1 mm). Để đảm bảo quét có hiệu quả trong mọi môi trường bao gồm cả quét trên băng tải, cần phải sử dụng hệ số phóng đại tối thiểu 50%.

6.2.4. Mã vạch GS1 DataBar (vạch dữ liệu GS1) xếp chồng đa hướng

Databar GS1 xếp chồng đa hướng là một phiên bản hai dòng, đủ chiều cao của databa GS1 đa hướng, nó được thiết kế để đọc bằng máy quét đa hướng như là máy quét khe ở điểm bán lẻ. Đối với sản phẩm lỏng được cân ở điểm bán lẻ, được phép dùng databar xếp chồng đa hướng.
(01)00034567890125

Kích thước X tối thiểu: 0,264 mm (0,0104’ inches)

Kích thước X mục tiêu (target): 0,33 mm (0,013’ inches)

Kích thước X tối đa: 0,41 mm (0,016’ inches)

Chú thích: Cỡ tối thiểu đã cho chỉ dành cho các điểm bán lẻ (POS)

6.2.5. GS1 DataMatrix (ma trận dữ liệu GS1)

Dùng cho các công ty y tế mong muốn in mã vạch trên các sản phẩm y tế đặc thù (tức là bán tại hiệu thuốc). Mô tả kỹ thuật datamatrix GS1 có trong Quy định kỹ thuật chung GS1 cung cấp thông tin phụ thêm dựa trên Quy định kỹ thuật ISO 16022, và nó cung cấp trợ giúp sâu hơn đẻ triển khai các ứng dụng cụ thể.

Ghi chú: Mã vạch Datamatrix GS1 cho ở trên đã được phóng to để cho thấy chi tiết

Kích thước X tối thiểu 0,396 mm (0,0156’ inches)
Kích thước X mục tiêu (target): 0,495 mm (0,0195’ inches)
Kích thước X tối đa: 0,990 mm (0,0390’ inches)

Chú thích: Cỡ tối thiểu đã cho chỉ dành cho các điểm bán lẻ (POS)


Link tham khảo: https://www.gs1.org/standards/barcodes/10-steps-to-barcode-your-product/english

CUNG CẤP CÁC THIẾT BỊ MÁY IN MÃ VẠCH, MÁY POS BÁN HÀNG

Kinh doanh 1: Mr. CƯỜNG:  09044 959 503
Kinh doanh 2: Ms Tuyết:  0902 745 902

Địa chỉ: 904 Tạ Quang Bửu, P5, Q8, HCM
ĐT: (028) 3982 3965

 

 

 

 

 

BÌNH LUẬN FACEBOOK X
+84(028) 3982 3965
Miễn phí cuộc gọi, đáp ứng mọi thông tin đến 22:00h
Tìm kiếm đại lý
Tìm kiếm các đại lý phân phối sản phẩm từ Đỉnh Thiên
Giái pháp tốt nhất
Đỉnh THiên - Cung cấp giải pháp bán hàng, mã vạch, kiểm kho tốt nhất!

GỬI YÊU CẦU CHO ĐỈNH THIÊN

Yêu cầu báo giá
Nhập Capcha